0908304308

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN XY LANH KHÍ NÉN

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG XY LANH KHÍ NÉN

Việc lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén sao cho hợp lý nhất. Là một vấn đề quan trọng giúp cho hệ thống được vận hành được tốt và hiệu quả nhất.

By HOÀI ĐỨC CORP

LỰA CHỌN XY LANH KHÍ NÉN PHÙ HỢP NHẤT CHO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Việc lựa chọn xy lanh khí nén cho hệ thống vận hành là vô cùng quan trọng. Vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất của công việc. Cũng như độ bền bỉ của hệ thống. Thế nên trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý khách lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén phù hợp nhất. Và những yếu tố nên chú trọng khi lựa chọn một loại xy lanh để sử dụng chính là:

Lựa chọn loại xy lanh phù hợp nhất với hệ thống

Hướng dẫn lựa chọn loại xy lanh phù hợp nhất với hệ thống. Những loại xy lanh thông dụng hiện nay có thể kể đến như: xy lanh vuông, xy lanh tròn, xy lanh compact, xy lanh dẫn hướng…

  • Xy lanh vuông: là loại xy lanh được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Thường dùng trong các hệ thống cần lực tác động lớn. Có khả năng vận hành liên tục và bền bỉ hơn các loại xy lanh khác.

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xy lanh vuông khí nén được sử dụng rất nhiều trong các hoạt động sản xuất.

  • Xy lanh tròn: là loại xy lanh có kích thước nhỏ. Phù hợp lắp đặt trong các không gian hạn chế, lực tác động nhỏ.

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xy lanh tròn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

  • Xy lanh compact: là loại xy lanh có kích thước nhỏ gọn. Thường được sử dụng trong các hệ thống tự động hóa. Nơi không gian lắp đặt bị hạn chế nhưng vẫn cần một lực tác động vừa đủ.

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xy lanh compact được sử dụng nhiều trong các hệ thống tự động hóa

  •  Xy lanh dẫn hướng: là loại xy lanh thường được dùng trong các hệ thống tự động, nâng đẩy hàng hóa. Vì loại này được cấu tạo có thanh dẫn hướng, nên trục ty sẽ không bị xoay. Giúp cố định được hướng di chuyển của trục xy lanh.

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xy lanh dẫn hướng Festo

Lựa chọn xy lanh có thông số kỹ thuật phù hợp

1. Chọn xy lanh có thông số kỹ thuật phù hợp với nhu cầu sử dụng: Lực đẩy, lực ép, đường kính, hành trình…

  •  Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng; ta nên lựa chọn xy lanh đúng với kích thước đường kính (đường kính lòng trong thân xy lanh). Và hành trình (khoảng cách di chuyển của trục ty xy lanh khi hoạt động) cần thiết.
  •  Lựa chọn kích thước xy lanh sao cho đúng với lực đẩy hoặc lực ép mà hệ thống cần. Ta có công thức tính lực của xy lanh như sau:
    F=¼*P*D²*π. Trong đó:
    F là lực đẩy hoặc lực ép xy lanh (Đơn vị kg)
    P là áp suất khí nén được cấp vào (Đơn vị bar hoặc kg/cm²)
    D là đường kính của xy lanh (Đơn vị cm)
    π là hệ số Pi = 3,14
    Ví dụ, xy lanh có đường kính 100mm hành trình 200mm. Áp suất của dòng khí là 6 bar, thì lực đẩy sẽ là:
    F=¼*6*10²*3,14 = 471 (kg)

2. Chọn xy lanh có thông số kỹ thuật phù hợp với môi trường sử dụng. Như nhiệt độ, môi trường hoạt động nhiều bụi bẩn, hoạt động ngoài trời…
Việc này có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền của xy lanh. Nếu như xy lanh được lắp đặt ngoài trời, hoặc sử dụng ở môi trường bụi bẩn thì tốt nhất nên sử dụng các dòng sản phẩm xy lanh Parker, xy lanh Festo…

Những yếu tố quan trọng khác

* Chọn xy lanh có chất lượng đạt chuẩn theo nhu cầu sử dụng.
Với những hệ thống yêu cầu xy lanh vận hành liên tục và bền bỉ. Thì việc chọn chất lượng của sản phẩm là ưu tiên hàng đầu. Để giúp hệ thống hoạt động ổn định và đạt hiệu suất cao nhất.

* Chọn xy lanh có giá thành phù hợp với chi phí.
Chi phí để xây dựng một hệ thống cũng là một yếu tố quan trọng. Hãy cân nhắc sử dụng loại xy lanh có chi phí phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng.

“Tưởng chừng như việc lựa chọn một loại xy lanh khí nén nào đó để sử dụng là đơn giản. Nhưng điều đó lại rất quan trọng. Vì nó có tác động trực tiếp đến cả một hệ thống vận hành. Ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm cũng như hiệu suất của công việc”

LỰA CHỌN XY LANH KHÍ NÉN PHÙ HỢP NHẤT ĐỂ THAY THẾ CHO XY LANH ĐANG SỬ DỤNG

Phương án phục hồi xy lanh hoặc thay thế phụ kiện

Trong quá trình sử dụng lâu dài, chắc chắn xy lanh sẽ bị hư hỏng. Việc đầu tiên là tìm hiểu xem hư hỏng ở đâu, và mức độ hư hỏng như thế nào? Sau đó, ta sẽ lựa chọn các phương án giải quyết phù hợp. Như phục hồi, thay seal kit hoặc thay xy lanh mới hoàn toàn.

Nếu như muốn phục hồi, Hoài Đức Corp đã có sẵn một xưởng cơ khí chuyên gia công và phục hồi các loại xy lanh. Quý khách có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn.

Còn lựa chọn thay thế seal kit (bộ phớt), quý khách nên chọn đúng bộ seal của hãng mình đang sử dụng. Để tránh trường hợp các loại xy lanh cùng quy cách mà khác kích thước nên không thể thay thế cho nhau được.
Bộ seal kit (phớt) SMC

Phương án sử dụng xy lanh đúng loại đang dùng để thay thế

Với trường hợp thay thế xy lanh hoàn toàn mới. Thì tốt nhất vẫn nên là lựa chọn đúng hãng và đúng quy cách với loại xy lanh đang sử dụng. Vì như thế sẽ đảm bảo được sự chính xác trong việc lắp đặt thay thế. Và giúp hệ thống vận hành ổn định như ban đầu. Hiện tại, Hoài Đức Corp đang phân phối xy lanh của các hãng như: Parker, TPC, Wise, ISTC, Festo, Airtac, SMC, Norgren…

Hoặc nếu như xy lanh cũ hoạt động không tốt, mau hỏng. Ta có thể cân nhắc thay thế bằng các loại xy lanh khác có chất lượng tốt hơn, hoạt động bền bỉ hơn. Hoặc, cũng có thể thay thế xy lanh hiện tại bằng các xy lanh có giá thành rẻ hơn để tiết kiệm chi phí. Quan trọng là đáp ứng được nhu cầu sử dụng và vận hành của hệ thống.

Phương án sử dụng xy lanh tương đồng với nhau để thay thế

Trên thị trường hiện nay, xy lanh khí nén có rất nhiều loại và rất nhiều quy cách khác nhau. Thế nên không thể nào mà một hãng nào đó có thể có sẵn tất cả các loại xy lanh. Để cung cấp hết được tất cả nhu cầu sử dụng của khách hàng. Do đó, nếu như không thể tìm được đúng loại xy lanh, đúng hãng mà mình đang sử dụng. Thì ta phải đặt hàng từ nhà sản xuất. Nhưng nếu trường hợp cần thay thế gấp, không thể đợi đặt hàng. Ta có thể lựa chọn phương án thay thế xy lanh cũ bằng xy lanh của những hãng khác có cùng quy cách và kích thước lắp đặt. Như thế sẽ là tối ưu nhất.

Hoài Đức Corp sẽ hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn các loại xy lanh có kích thước tương đồng nhau. Giúp cho việc thay thế và lắp đặt thuận tiện hơn với khách hàng.

Xy lanh có xuất xứ tại Đài Loan và Trung Quốc

Đối với các loại xy lanh có xuất xứ tại Trung Quốc (STNC, JELPC…) và Đài Loan (Mindman, Airtac). Chúng đều có thể thay thế lẫn nhau. Bởi vì các thông số kỹ thuật như kích thước đế, cổng ren, trục ty, ty ren… của các hãng có xuất xứ trên đều tương đồng nhau.

Xi lanh khí nén SC của Airtac rất được ưa chuộng

Xy lanh có xuất xứ tại Hàn Quốc

Các loại xy lanh có xuất xứ Hàn Quốc như Wise, ISTC, TPC, KCC, Wise Air Tech…đều được sản xuất với các thông số về kích thước là giống nhau. Mục đích là để hỗ trợ thay thế nhau thuận tiện hơn khi khách hàng có nhu cầu. Ngoài ra, dòng sản phẩm CA2/CDA2 của SMC cũng được sản xuất với các thông số tượng tự như các hãng xy lanh Hàn Quốc ở trên. Nên việc thay thế cho nhau là hoàn toàn tối ưu.

Xilanh WCG xuất xứ Hàn Quốc của hãng WISE

Xy lanh GDC Series của Parker

Về dòng xy lanh GDC Series của Parker, thì hiện tại rất khó để tìm được sản phẩm có kích thước tương đồng để thay thế. Nhưng Hoài Đức Corp có một lượng tồn kho khá lớn về dòng sản phẩm này. Nên quý khách hàng khi có nhu cầu hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Xilanh GDC Parker hoạt động bền bỉ

Các dòng xy lanh theo tiểu chuẩn ISO

* Các dòng xy lanh khí nén được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 15552 (đối với xy lanh vuông), tiêu chuẩn ISO 6432 (xy lanh tròn), và ISO 21287 (xy lanh compact). Thì đều có thể thay thế được cho nhau, bất kể là của hãng nào, hay xuất xứ ở đâu. Vì chúng được sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn cố định trên toàn cầu. Có thể kể đến một số dòng tiêu biểu có thể thay thế cho nhau như:

     – Xy lanh vuông ISO 15552: P1D Series (Parker), DSBC Series (Festo), C96/C96SD Series (SMC), SAI Series (Airtac), PRA Series (Norgren)…

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xi lanh DSBC Festo, chất lượng cao

     – Xy lanh tròn ISO 6432: P1A Sereis (Parker), DSNU Sereis (Festo), C85 Series (SMC), MI Series (Airtac), RM Series (Norgren)…

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xy lanh khí nén. Xilanh DSNU tiêu chuẩn ISO của Festo

     – Xy lanh compact ISO 21287: P1P Series (Parker), ADN Sereis (Festo), C55/CD55 Series (SMC), ACE Series (Airtac), RA Series (Norgren)…

Xy lanh khí ADN Festo chất lượng cao

* Ngoài ra, công ty chúng tôi còn có xưởng gia công xy lanh khí nén. Vậy nên, có thể gia công được các loại xy lanh đúng với nhu cầu sử dụng của khách hàng.

Công ty Hoài Đức chúng tôi luôn chú trọng đến việc giúp đỡ khách hàng chọn được những sản phẩm phù hợp nhất. Với mục tiêu hàng đầu là tạo dựng niềm tin, phục vụ và hợp tác với khách hàng. Để cùng nhau phát triển. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn lựa chọn loại xy lanh tốt nhất.”

SMC Corporation

smc corporation

SMC Corporation là tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, gia công và phân phối các thiết bị điều khiển tự động, hệ thống tự động hóa.

GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN SMC

SMC Corporation Luôn luôn theo đuổi một mục tiêu duy nhất. Đó là mang đến sự hài lòng cho khách hàng trên toàn thế giới. Và hỗ trợ tự động hóa bằng các công nghệ khí nén mới nhất.

PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT

SMC có hơn 1.600 kỹ sư trải rộng tại nhiều trung tâm kỹ thuật của Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu và Trung Quốc. SMC luôn luôn phản hồi nhanh chóng, rõ ràng và chi tiết các yêu cầu của khách hàng. Thông qua các hệ thống bán hàng. Và với việc trao đổi thông tin liên tục giữa các trung tâm kỹ thuật, các kỹ sư của SMC liên tục làm việc cùng nhau. Để tìm ra các xu hướng công nghiệp mới và cải tiến sản phẩm.

Sản xuất và cung ứng

SMC cung cấp khoảng 12.000 model sản phẩm cơ bản với hơn 700.000 biến thể khác nhau. Với các nhà máy, cơ sở sản xuất trong và ngoài nước, SMC là nguồn cung cấp sản phẩm ổn định cho khách hàng trên toàn thế giới. SMC tự hào về các dòng sản phẩm của mình luôn đáp ứng được những nhu cầu của nhiều ứng dụng khác nhau. Hệ thống sản xuất độc đáo của SMC cho phép họ nhanh chóng cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả cạnh tranh.

Mạng lưới bán hàng và truyền thông

SMC có đến 560 văn phòng bán hàng tại 83 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới. Chính bằng cách thiết lập một cơ sở vững mạnh ở mỗi quốc gia. Và khu vực với lực lượng bán hàng có kinh nghiệm lớn, SMC có thể cung cấp các dịch vụ tốt nhất. Và với việc duy trì liên lạc chặt chẽ với khách hàng trên khắp thế giới. Nên SMC luôn đảm bảo các kỹ thuật và sản phẩm của họ luôn đứng đầu trong ngành.

CÁC DÒNG SẢN PHẨM CHÍNH CỦA SMC

SMC Corporation có đến 12.000 models cơ bản và 700.000 biến thể. Các sản phẩm có hàng loạt biến thể, để phù hợp với các ứng dụng khác nhau.

Một hệ thống hoàn chỉnh của hệ thống điều khiển khí nén

Là nhà sản xuất hàng đầu về các linh kiện khí nén. SMC có thể cung cấp một hệ thống sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau. Đáp ứng các nhu cầu sử dụng đa dạng của khách hàng.

Air Preparation Equipment

 Air Dryers, Mist Separators:

Những thành phần này cung cấp không khí sạch, khô thông qua việc hút ẩm và lọc

Air Dryers SMC
Air Preparation Filters SMC

Air Line Equipment

Air Filters, Regulators, Lubricators:

Các thành phần này loại bỏ các hạt lạ từ khí nén, cung cấp kiểm soát áp suất hoặc bôi trơn cung cấp.

Air Line Equipment SMC

Directional Control Valves

Solenoid Valves: 

Các thành phần này điều khiển xi lanh. Và các bộ truyền động khác bằng cách chuyển hướng dòng chảy của khí nén.

Solenoid Valves SMC

Actuators

Air Cylinders, Rotary Actuators, Air Grippers:

Các thành phần này sử dụng khí nén được chuyển đổi bằng các van điều khiển hướng. Để tạo ra lực cho hành động tuyến tính, hành động quay và kẹp.

Air cylinder SMC
Rotary Actuators and Air Grippers SMC

Sản phẩm SMC trên thị trường ngoại vi

Các sản phẩm của SMC không chỉ được sử dụng trong các hệ thống điều khiển khí nén thông thường. Mà còn đang được tiếp tục mở rộng đến các thị trường ngoại vi. Sản phẩm của SMC luôn được phát triển để đáp ứng các nhu cầu độc đáo và mới nhất của khách hàng. Chính sự hài lòng của khách hàng là động lực thúc đẩy SMC theo đuổi việc phát triển sản phẩm cho các thị trường mới.

Detection Switches

Các công tắc này được dùng để theo dõi các chất lỏng khác nhau. Như không khí hoặc nước. Để kiểm soát áp suất hoặc tốc độ dòng chảy.

Pressure Switches and Flow Switches SMC

Temperature Control Equipment

Thiết bị kiểm soát nhiệt độ cho phép kiểm soát nhiệt độ chính xác trong máy làm lạnh nhiệt. Bằng công nghệ làm lạnh và nhiệt điện với công nghệ thiết bị nhiệt điện.

Thermo-chillers and Thermo-cons SMC

Electric Actuators

Thiết bị truyền động điện sử dụng nhiều bộ điều khiển và động cơ. Để cung cấp định vị đa điểm chính xác cao và vận chuyển không gây sốc.

Electric Actuators and Dedicated Controllers/Drivers

Vacuum Equipment

Thiết bị chân không tạo ra trạng thái chân không. Bằng cách cung cấp khí nén cho các ứng dụng hấp phụ và chuyển phôi.

Vacuum Ejectors and Vacuum Pads SMC

Process Valves

Là dòng van có thể chuyển đổi dòng chảy của các chất lỏng khác nhau như không khí, chân không, nước, dầu, hơi nước, vv…

2-Port Valves SMC

Chemical Liquid Valves

Là dòng van chất lỏng vận hành bằng không khí tương thích với nước axit, kiềm và siêu tinh khiết. Cần thiết để sản xuất chất bán dẫn trong môi trường có độ tinh khiết cao.

Air Operated Chemical Liquid Valves SMC

Life Science Equipment

Là dòng van có thể chuyển đổi dòng nước và thuốc thử trong máy phân tích máu.

2/3-Port Valves SMC

High Vacuum Equipment

Là dòng van chân không được sử dụng cho các thiết bị sản xuất chất bán dẫn.

High Vacuum Angle Valves and Slit Valves SMC

Mạng lưới kỹ thuật toàn cầu của SMC

     Các trung tâm kỹ thuật của SMC Corporation được đặt tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Trung Quốc và Nhật Bản.

     Với mục tiêu là phát triển sản phẩm từ quan điểm của khách hàng. SMC dành rất nhiều nhân viên và nguồn tài chính cho việc nghiên cứu và phát triển. Điều này được thực hiện nhằm thúc đẩy các nghiên cứu về công nghệ tiềm năng trong tương lai. Và để sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách kịp thời. Nhằm cung cấp giải pháp nhanh chóng cho tất cả các khách hàng. Các trung tâm kỹ thuật đã được thành lập ở Hoa Kỳ, Châu Âu và Trung Quốc. Tạo ra một mạng lưới kỹ thuật toàn cầu mạnh mẽ với Nhật Bản là hạt nhân. Tất cả những trung tâm kỹ thuật của SMC luôn giữ liên lạc chặt chẽ, liên tục trao đổi thông tin. Để đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu tại địa phương và cung cấp cùng một tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ kỹ thuật trên toàn thế giới.

     Trung tâm kỹ thuật Nhật Bản đã được mở rộng. Và sẽ giám sát sự phát triển kỹ thuật trên toàn thế giới.

JTC (Japan Technical Center) Japan

JTC (Japan Technical Center) Japan

JTC có 1.200 nhân viên và là trung tâm nghiên cứu và phát triển của SMC.

Nó tạo ra các sản phẩm mới cho thị trường toàn cầu dựa trên nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tương lai.

CTC (China Technical Center) China

CTC (China Technical Center) China

120 nhân viên của CTC đang củng cố hệ thống thông qua phát triển sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật. Để đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu và yêu cầu đa dạng của thị trường Trung Quốc.

UTC (U.S. Technical Center) United States of America

UTC (U.S. Technical Center) United States of America

UTC đang tăng cường khả năng kỹ thuật để đáp ứng nhanh hơn nhu cầu của thị trường Bắc Mỹ thông qua phát triển sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật. Hiện tại, có khoảng 140 nhân viên được giao nhiệm vụ giải quyết các nhu cầu khác nhau của khách hàng trong khu vực.

ETC (European Technical Centre) United Kingdom

 

 

ETC (European Technical Centre) United Kingdom 

ETC được thành lập tại nhà máy hiện tại của SMC UK tại Milton Keynes. Tại đây, khoảng 70 nhân viên giàu kinh nghiệm từ một số công ty con của Châu Âu làm việc cùng nhau để xử lý các dự án từ các quốc gia tương ứng. Điều này đã cho phép cải thiện giao tiếp, trao đổi thông tin nhanh hơn, chính xác hơn và mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn trong khu vực.

GTC (German Technical Centre) Germany

GTC (German Technical Centre) Germany

Đặt ở Đức, trung tâm công nghiệp của Châu Âu. GTC và 80 nhân viên của mình phát triển sản phẩm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật bằng cách đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của các khách hàng trong khu vực.

Hệ thống sản xuất độc đáo của SMC

     Hệ thống sản xuất độc đáo của SMC Corporation, mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng cao, giá rẻ với thời gian sản xuất ngắn.

    Các sản phẩm của SMC phản ánh xu hướng thị trường càng ngày càng đa dạng hóa hơn với 12.000 mẫu cơ bản và hơn 700.000 biến thể có sẵn. Điều này được thực hiện bởi một hệ thống sản xuất tích hợp bao gồm đúc, gia công, xử lý bề mặt, sơn, lắp ráp và kiểm tra, tất cả đều được thực hiện tại các nhà máy của SMC, để nhanh chóng cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý cho khách hàng. Hơn nữa, SMC còn sử dụng một hệ thống kiểm soát sản xuất duy nhất trong đó hướng dẫn cho tất cả các hoạt động sản xuất được thực hiện tự động dựa trên thông tin từ đơn đặt hàng nhận được. Do đó, SMC có thể cung cấp sản phẩm với thời gian thực hiện ngắn.

 

SMC: Mạng lưới sản xuất toàn cầu

   SMC Corporation có mạng lưới sản xuất toàn cầu. Cung cấp cho thế giới nguồn sản phẩm ổn định và liên tục với chất lượng cao

   SMC Corporation cung cấp sản phẩm cho thị trường thế giới từ sáu cơ sở sản xuất trong nước, bao gồm các nhà máy Soka (Saitama Pref.) Và Tsukuba (Ibaraki Pref.), Cũng như từ các cơ sở sản xuất chính ở nước ngoài khác ở Trung Quốc, Singapore, Ấn Độ và Việt Nam. Ngoài ra, để đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt các nhu cầu của thị trường địa phương bên ngoài Nhật Bản, các cơ sở sản xuất ở nước ngoài đã được thành lập tại các công ty con của SMC trên toàn thế giới.

Mạng lưới dịch vụ smc trên thế giới

   SMC Corporation đạt được 30% thị phần toàn cầu nhờ sự hỗ trợ của các công ty con địa phương tại 57 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới.

   Bắt đầu với Australia vào năm 1967, SMC đã tiếp tục tiến nhanh vào thị trường quốc tế, liên tục thành lập các công ty con và nhà phân phối với 560 địa điểm tại 83 quốc gia và khu vực trên thế giới. Với việc mở rộng mạng lưới quốc tế, SMC đã đạt được danh tiếng vững chắc. Và là một thương hiệu quốc tế đáng tin cậy với thị phần toàn cầu vượt 30%. SMC sẽ tiếp tục xem thế giới là một thị trường duy nhất và phát triển hơn nữa tổ chức bán hàng của mình để cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

Dịch vụ SMC tại Châu Mỹ

SMC Services in The Americas

Khu vực Châu Mỹ có hơn 80 chi nhánh bán hàng, 5 cơ sở sản xuất và hơn 2.000 nhân viên. Với mạng lưới này, SMC có thể cung cấp và hỗ trợ cho khách hàng các sản phẩm đặc biệt. Đồng thời hỗ trợ các ứng dụng cũng như những sản phẩm được sản xuất tại địa phương. Ngoài ra, SMC còn hợp tác chặt chẽ với một số công ty Nhật Bản khác đang hoạt động tại Mỹ để cung cấp nhiều dịch vụ nhất có thể.

Dịch vụ SMC ở Châu Âu và Châu Phi

SMC Services in Europe and Africa

Các sản phẩm và dịch vụ của SMC có mặt tại 46 quốc gia trên khắp Châu Âu và Châu Phi. Với mạng lưới bán hàng này cho phép SMC cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Ngoài ra, với cơ sở sản xuất đặt tại Cộng hòa Séc, Kho trung tâm châu Âu (ECW) và nhiều công ty con, SMC có thể sản xuất các sản phẩm đặt hàng đặc biệt hoặc đơn giản. Cho phép họ đáp ứng được nhu cầu của tất cả các khách hàng ở châu Âu. SMC cũng có tổng cộng khoảng 160 kỹ sư từ nhiều quốc gia khác nhau, bao gồm cả Nhật Bản, hay Trung tâm Kỹ thuật Châu Âu (ETC) ở Anh và Trung tâm Kỹ thuật Đức (GTC) ở Đức làm việc siêng năng trong các dự án của khách hàng. Giao tiếp giữa các trung tâm được tiến hành thuận lợi không chỉ bằng tiếng Anh mà còn các ngôn ngữ khác, từ đó xây dựng mối quan hệ đối tác kinh doanh vững chắc trên khắp châu Âu và châu Phi.

Dịch vụ của SMC ở Châu Á và Châu Đại Dương

SMC Services in Asia and Oceania

Mạng lưới dịch vụ Châu Á và Châu Đại Dương của SMC bao gồm 15 công ty con tại địa phương, 14 cơ sở sản xuất, hơn 220 văn phòng bán hàng và khoảng 8.000 nhân viên, bao gồm 26 quốc gia và khu vực như Hàn Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN, Úc, New Zealand và Trung Quốc – đáng chú ý nhất là Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan. SMC chuyên cung cấp một hệ thống hỗ trợ đáng tin cậy cho tất cả người dùng hoạt động trên khắp Châu Á và Châu Đại Dương.

Những sản phẩm chất lượng nhất

   SMC Corporation cung cấp cho thị trường toàn cầu những sản phẩm chất lượng nhất

   SMC đã đạt các chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 và ISO 14001. Đảm bảo một hệ thống đáng tin cậy về chất lượng và quản lý môi trường. SMC cố gắng tạo ra những sản phẩm vừa đáp ứng mong đợi của khách hàng vừa có đóng góp cho xã hội.

Hệ thống quản lý chất lượng

ISO9001

Đây là một tiêu chuẩn quốc tế để kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng. SMC đã đạt được một số lượng lớn các chứng chỉ ở Nhật Bản và ở nước ngoài, cung cấp sự bảo đảm cho khách hàng trên toàn thế giới.

Hệ thống quản lý môi trường

ISO14001

Đây là một tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến hệ thống quản lý môi trường và kiểm tra môi trường. Trong khi thúc đẩy công nghệ tự động thân thiện với môi trường, SMC cũng đang nỗ lực tích cực để giữ gìn môi trường.

Bộ lọc khí sử dụng trong hệ thống phun sơn

Bộ lọc khí dùng trong hệ thống phun sơn giúp lọc sạch tối đa dòng khí nén

BỘ LỌC KHÍ TRONG HỆ THỐNG PHUN SƠN

Một trong những yếu tố quan trọng được ưu tiên hàng đầu trong hệ thống phun sơn, đó là dòng khí nén chạy qua súng phun sơn phải sạchkhô. Dòng khí sạch và khô sẽ hạn chế tối đa các hạt bụi bẩn cũng như các giọt nước bị pha lẫn vào sơn, ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm khi sơn.

Để chuẩn bị dòng khí nén có chất lượng tốt nhất khi phun sơn. Chúng ta cần lựa chọn các bộ lọc khí phun sơn sao cho phù hợp nhất. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều bộ lọc khí. Nhưng để chọn được loại phù hợp với nhu cầu sử dụng thì không phải là đơn giản.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu những bộ lọc khí phun sơn được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Có chất lượng rất tốt với giá thành hợp lý. Có thể kể đến là bộ lọc của các hãng như:  SKP (KOREA), SMC (JAPAN), PARKER (USA)…

Bộ lọc khí dùng trong hệ thống phun sơn giúp lọc sạch tối đa dòng khí nén

BỘ LỌC ĐƠN KHÍ NÉN

Là thiết bị lọc khí được tích hợp từ lọc (tách nước) van điều áp khí nén.

Thông số kỹ thuật của Lọc đơn khí nén SKP – KOREA

  • Series: SAW
  • Kích thước lưới lọc: 10 micro
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C

Một vài model thông dụng: SAW2000M-02BG (Ren 1/4”); SAW3000M-03BG (Ren 3/8”); SAW4000M-04BG (Ren 1/2”); SAW6000M-10BG (Ren 1”)…

bộ lọc đơn cho hệ thống phun sơn
SAW SERIES

Thông số kỹ thuật của Lọc đơn khí nén SMC – JAPAN

  • Series: AW-B
  • Kích thước lưới lọc: 5 micro
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C 

Một vài model thông dụng: AW20-02BG-B (Ren 1/4”); AW30-03BG-B (Ren 3/8”); AW40-04BG-B (Ren 1/2”); AW60-10BG-B (Ren 1”)…

bộ lọc SMC trong hệ thống phun sơn
AW-B SERIES

Thông số kỹ thuật của Lọc đơn khí nén PARKER

  • Series: PRF
  • Kích thước lưới lọc: 5 micro
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C 

Một vài model thông dụng: PFR302-03-C (Ren 3/8”); PFR403-04-C (Ren 1/2”)…

lọc đơn parker PFR403-04-C
PRF SERIES

LỌC TINH KHÍ NÉN

Là thiết bị lọc khí được sử dụng để lọc dầu, tách bụi bẩn… ở mức tối đa.

Thông số kỹ thuật của Lọc tinh khí nén SKP – KOREA

  • Series: SAFD
  • Kích thước lưới lọc: 0,01 micro
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C

Model thông dụng: SAFD4000M-04BD (Ren 1/2”)

bộ lọc tinh trong hệ thống phun sơn
SAFD SERIES

Thông số kỹ thuật của Lọc tinh khí nén SMC – JAPAN

  • Series: AFD-A
  • Kích thước lưới lọc: 0,01 micro
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C 

Model thông dụng: AFD20-02BD-A (Ren 1/4”); AFD30-03BD-A (Ren 3/8”); AFD40-04BD-A (Ren 1/2”); AFD40-06BD-A (Ren 3/4”)

lọc tinh SMC trong hệ thống phun sơn
AFD-A SERIES

BỘ LỌC ĐƠN KẾT HỢP LỌC TINH KHÍ NÉN

Là thiết bị lọc khí được kết hợp giữa bộ lọc đơnlọc tinh khí nén. Đây cũng là thiết bị được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống phun sơn hiện nay. Nhờ vào khả năng tách nước, tách bụi bẩn cũng như khả năng lọc dầu hiệu quả vượt trội. Giúp dòng khí được SạchKhô ở mức độ cao nhất.

Thông số kỹ thuật của Bộ lọc đơn kết hợp lọc tinh khí nén SKP – KOREA

  • Series: SAW + SAFD
  • Kích thước lưới lọc: SAW (10 micro); SAFD (0,01 micro)
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C

Model thông dụng: SAW4000M-04BD-MeP + SAFD4000M-04BD-MeP (Ren 1/2”)

bộ lọc khí trong hệ thống phun sơn
SAW + SAFD SERIES

Thông số kỹ thuật của Bộ lọc đơn kết hợp lọc tinh khí nén SMC – JAPAN

  • Series: AW-B + AFD-A
  • Kích thước lưới lọc: AW-B (10 micro); AFD-A (0,01 micro)
  • Áp suất hoạt động: 0,5 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C

Một vài model thông dụng: AW20-02BG-B + AFD20-02BD-A (Ren 1/4”); AW30-03BG-B + AFD30-03BD-A (Ren 3/8”); AW40-04BG-B + AFD40-04BD-A (Ren 1/2”); AW40-06BG-B + AFD40-06BD-A (Ren 3/4”)

bộ lọc SMC trong phun sơn
AW-B + AFD-A SERIES

Van điện từ khí nén FESTO

VAN ĐIỆN TỪ KHÍ NÉN FESTO

     Festo là một công ty hàng đầu trên thế giới về công nghệ tự động hoá. Và một trong những thế mạnh của Festo chính là công nghệ khí nén. Với nhiều dòng sản phẩm nổi bật như bộ lọc khí, xi lanh khí và van khí nén. Được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Và trong dòng sản phẩm van khí nén, thì thông dụng nhất cũng như được nhiều khách hàng tin dùng là dòng van điện từ khí nén Festo.

     Van điện từ Festo được đánh giá cao bởi độ chắc chắn, bền bỉ và rất đáng tin cậy. Cũng như khả năng hoạt động hiệu quả tối đa khi vận hành. Festo cam kết luôn cung cấp các loại van điện từ đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

     Van điện từ khí nén Festo được sử dụng trong tất cả các phân đoạn sản xuất. Từ ngành công nghiệp thực phẩm, bao bì. Đến các ngành công nghiệp ô tô, điện tử. Và cả quy trình xử lý tự động hoá trong ngành công nghiệp gỗ và dệt may…

van điện từ khí nén Festo là sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Van điện từ VUVG Series

     Van điện từ VUVG Series là van điện từ khí nén Festo có kích thước nhỏ gọn với lưu lượng dòng chảy cao. Dòng van này sở hữu những tính năng nổi bật như:

  • Kích thước nhỏ gọn. Thích hợp sử dụng trong các hệ thống vận hành lắp ráp các bộ phận nhỏ, các thiết bị điện tử. Ngoài ra còn được ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và bao bì.
  • Có hai cấu hình chính là hoạt động bằng điện và bằng khí nén.
  • Đầu coil của van có nhiều kiểu kết nối riêng. Đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng.

     Dòng van VUVG được ứng dụng phổ biến trong các không gian bị hạn chế. Việc lắp đặt dòng van này rất dễ dàng, nhanh chóngan toàn. Tuy kích thước nhỏ, nhưng VUVG Series hoạt động với hiệu suất rất cao.

     Thông số kỹ thuật của dòng van VUVG:

  • Cấu hình van: Van 5/2, van 5/3, van 2×3/2
  • Kích thước cổng ren: M7, M5, M3, G1/8, G1/4
  • Lưu lượng dòng chảy: 90 … 1380 lít/phút
  • Áp suất hoạt động: -0.9 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -5 … +60°C
VUVG Series
Cấu tạo của van VUVG Series
Van VUVG Festo

Van điện từ Tiger Classic

     Van điện từ Tiger Classic là dòng van điện từ khí nén Festo có lưu lượng dòng chảy cao. Van có cấu tạo vô cùng cứng cáp và hoạt động bền bỉ. Đây là một trong những dòng van thông dụng và được ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu.

     Van Tiger Classic có thân được chế tạo từ Aluminum độ bền cao, mạnh mẽ, chắc chắnđáng tin cậy. Van vận hành khi được kích hoạt bằng điện hoặc bằng khí nén.

     Trong bài viết này, chúng tối xin giới thiệu hai dòng van là thế mạnh và được nhiều khách hàng tin dùng của Tiger Classic. Đó là MFH SeriesJMFH Series.

Van điện từ khí nén MFH Series

     Van điện từ MFH Series có hai cấu hình chính là van 3/2van 5/2. Với một đầu coil điện từ.

Thông số kỹ thuật cơ bản của MFH Series:

  • Kích thước cổng ren: G1/8, G1/4, G1/2 và G3/4 (Chỉ có ở van 3/2)
  • Lưu lượng dòng chảy: 500 … 7500 lít/phút
  • Áp suất hoạt động: -0.95 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -10 … +60°C
  • Điện áp thông dụng: DC 12, 24, 42, 48 và AC 24, 42, 48, 110, 230, 240 (50 … 60 Hz)

Một số sản phẩm nổi bật của MFH Series:

  • MFH-5-1/8 hoặc MFH-5-1/8-B
  • MFH-5-1/4 hoặc MFH-5-1/4-B
  • MFH-5-1/2 hoặc MFH-5-1/2-B
  • MFH-3-1/8, MFH-3-1/4MFH-3-1/2
Van điện từ khí nén MFH-5-1/4 hoạt động bền bỉ, chắc chắn
Van điện từ MFH-5-1/4-B

VAN ĐIỆN TỪ KHÍ NÉN JMFH SERIES​

     Van điện từ JMFH Series là van khí nén có cấu hình 5/2 (5 cổng 2 vị trí). Và 2 đầu coil điện từ.

     Thông số kỹ thuật cơ bản của JMFH Series:

  • Kích thước cổng ren: G1/8, G1/4, G1/2
  • Lưu lượng dòng chảy: 600 … 4500 lít/phút
  • Áp suất hoạt động: -0.95 … 10 Bar
  • Nhiệt độ hoạt động: -10 … +60°C
  • Điện áp thông dụng: DC 12, 24, 42, 48 và AC 24, 42, 48, 110, 230, 240 (50 … 60 Hz)

     Một số sản phẩm nổi bật của JMFH Series:

  • JMFH-5-1/8 hoặc JMFH-5-1/8-B
  • JMFH-5-1/4 hoặc JMFH-5-1/4-B
  • JMFH-5-1/2 hoặc JMFH-5-1/2-B

     Van điện từ khí nén JMFH Series là sản phẩm được nhiều khách hàng tín nhiệm. Và luôn là lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực công nghiệp tư động hoá.

Van điện từ khí nén JMFH-5-1/8 chất lượng cao
Van điện từ JMFH-5-1/8
Van điện từ khí nén JMFH-5-1/4-B là van khí nén chất lượng hàng đầu của Festo
Van điện từ JMFH-5-1/4-B
khí nén Festo uy tín hàng đầu thế giới

Khí nén Festo

khí nén festo

Festo là công ty hàng đầu thế giới về công nghệ tự động hóa. Đồng thời cũng là người dẫn đầu thị trường thế giới về giáo dục và đào tạo kỹ thuật.

GIỚI THIỆU VỀ KHÍ NÉN FESTO

       Festo là công ty hàng đầu thế giới về công nghệ tự động hóa. Đồng thời cũng là người dẫn đầu thị trường thế giới về giáo dục và đào tạo kỹ thuật. Mục tiêu lớn nhất của Festo là mang đến năng suất làm việc tối đa. Và khả năng cạnh tranh tốt nhất cho khách hàng là các nhà máy và các quy trình tự động hóa.

     Festo luôn hoạt động với phương châm: chúng tôi là những kỹ sư năng suất – WE ARE THE ENGINEERS OF PRODUCTIVITY.

Festo - những kỹ sư năng suấT

      Festo muốn khách hàng cảm thấy an toàn ở mọi giai đoạn hợp tác. Với mục tiêu đi đến hiệu suất kỹ thuật cao, Festo luôn giúp đỡ khách hàng như một đối tác. Trong việc tiết kiệm năng lượng, thời gian và vật liệu một cách hiệu quả.

     Festo hiện có hơn 300.000 khách hàng là các doanh nghiệp và các nhà máy công nghiệp tin tưởng. Những người luôn quan tâm đến sự an toàn, hiệu quả, và đơn giản.

Festo - sự bảo mật cho các quy trình

     Festo luôn thúc đẩy phát triển các thiết bị mới và hỗ trợ chuyên môn cho các quy trình tự động hóa. Trong các công ty hoạt động trên toàn cầu, luôn có đầy đủ các chuyên gia có thể hỗ trợ khách hàng bất cứ nơi đâu vào bất cứ vào lúc nào. Với 16.000 nhân viên và hơn 1.000 chuyên gia tư vấn dự án, chuyên gia tăng năng suất hoạt động.

     Festo sẽ mang đến cho khách hàng cảm giác an toàn tuyệt đối.

Festo - sự lựa chọn hiệu quả nhất

      Với Festo, khách hàng luôn tin tưởng vào đội ngũ chuyên gia kỹ thuật và công nghệ hiệu quả cao của họ.

     Tin dùng thiết bị của Festo giúp máy móc của khách hàng cũng như các nhà máy sử dụng ít tài nguyên và năng lượng hơn. Không chỉ chi phí vận hành sẽ giảm mà còn giảm lượng khí thải CO2.

Festo - đơn giản hoá tất cả

     Festo luôn nắm rõ các yêu cầu về ngành của khách hàng và hiểu những gì họ cần. Từ việc lựa chọn cấu hình đến hoạt động vận hành và bảo trì, bảo dưỡng của thiết bị – mọi thứ phải được đơn giản.

     Festo cố gắng làm cho mọi thứ dễ dàng nhất có thể trong mọi lĩnh vực. Và khách hàng không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn cả thời gian. Thời gian cho các năng lực cốt lõi.

Festo - chuyên gia lĩnh vực tự động hoá

     Festo có đội ngũ các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực tự động hoá. Với sự cống hiến, bí quyết và kinh nghiệm, họ luôn đặt mục tiêu tăng năng suất đến mức cao nhất. Festo đã thiết lập xu hướng đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu trong nhiều thập kỷ qua và luôn tạo ra các thiết bị tự động mới.

     Kiến thức của Festo chính là khả năng thành công của khách hàng. Từ tư vấn đến phát triển đến đào tạo, các khóa học và sản phẩm.

Festo - chính là công nghệ

     Tự động hóa nhà máy và các quy trình vận hành. Festo có thể làm cả hai, vì lợi ích của khách hàng.
     Khoảng 30.000 danh mục sản phẩm, dành riêng cho từng khách hàng. Hoặc các thiết bị và giải pháp có sẵn để cài đặt với các dịch vụ phù hợp. Đã giúp Festo trở thành một đối tác hấp dẫn trên toàn thế giới – trong các nhà máy, các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất tự động hóa.

Festo - đối tác tin cậy trong tự động hoá

     Festo cung cấp đầy đủ các sản phẩm, hệ thống và dịch vụ. Cho tất cả các khía cạnh của công nghệ điều khiển bằng khí nén và điện và công nghệ truyền động. Dành cho tự động hoá nhà máy và các quy trình tự động hoá.

     Giúp tăng năng suất trong hoạt động sản xuất. Cũng như đảm bảo an toàn tối đa cho các quá trình hoạt động.

KHÍ NÉN Festo – Giải pháp tự động hoá hàng đầu

     Festo là thương hiệu hàng đầu về lĩnh vực tự động hoá. Cung cấp đầy đủ các sản phẩm, thiết bị, hệ thống và dịch vụ chất lượng cao. Dành cho tất cả các khía cạnh khác nhau của công nghệ tự động hoá. Được điều khiển bằng khí nén, điện và công nghệ truyền động.

Tự động hoá nhà máy – Tăng năng suất sản xuất

     Công nghệ tự động hoá thực hiện các công việc trong các nhà máy hiện đang rất phổ biến. Như điều khiển, di chuyển và định vị các bộ phận riêng lẻ, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh. Là một công ty luôn đi đầu trong việc đổi mới công nghệ, Festo chính là động lực cho tự động hóa nhà máy trong nhiều năm qua. Và cung cấp một danh mục sản phẩm và dịch vụ rộng lớn. Từ các thành phần riêng lẻ đến các giải pháp và hệ thống cụ thể dành cho mọi khách hàng.

tự động hoá nhà máy

     Festo là giải pháp tối ưu cho nhiều ngành công nghiệp. Các sản phẩm của Festo được sử dụng phổ biến trong công nghệ sản xuất và lắp ráp hoặc các dây chuyền vận hành tự động. Cụ thể như ngành công nghiệp sản xuất ô tô hay thiết bị điện tử; công nghệ in ấn và bao bì; công nghiệp chất bán dẫn hay năng lượng mặt trời. Festo đều biết chính xác các ngành công nghiệp đó cần những gì. Và cung cấp đầy đủ đa dạng nhất các thiết bị phù hợp với khách hàng của mình. Ngay từ lần tư vấn đầu tiên cho đến việc theo dõi liên tục và bảo trì bão dưỡng sau này.

Quy trình tự động hoá – An toàn trong quá trình hoạt động

     Luôn đặt khách hàng của mình ở vị trí ưu tiên, Festo chú trọng việc phát triển các giải pháp tự động hoá. Được thiết kế  dành riêng cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong tất cả các giai đoạn của dự án từ kỹ thuật đến vận hành và bảo trì. Quá trình tự động hóa như một công nghệ kết hợp giữa công nghệ tự động hóa và các quy trình kỹ thuật.

automation

     Festo luôn nỗ lực đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác nhau của nhiều ngành công nghiệp. Ví dụ như trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm: công nghệ sinh học/dược phẩm; xử lý nước và nước thải, hóa chất; thực phẩm và đồ uống; dầu khí, khai thác mỏ, năng lượng và sản xuất giấy…

     Sự đa dạng của các phân khúc này đặt ra những yêu cầu khác nhau về công nghệ, giải pháp và sản phẩm. Cũng như các thông số và quy định kỹ thuật khác nhau. Các ngành công nghiệp này đều được tự động hoá với khả năng đo lường, kiểm soát và điều tiết tốt nhất. Để đảm bảo một quá trình sản xuất an toàn và trơn tru.

Festo – Chất lượng quốc tế

     Sự hài lòng của khách hàng chính là thước đo cho sự thành công của Festo. Điều mà khách hàng cảm nhận rõ nét nhất về Festo chính là CHẤT LƯỢNG – chất lượng công ty, chất lượng sản phẩm và chất lượng quá trình hoạt động.

     Festo luôn đặt ra các yêu cầu rất khắt khe về chất lượng công ty. Chất lượng một cách toàn diện từ bên trong lẫn bên ngoài. Từ sản phẩm đến đội ngũ nhân viên và các dịch vụ hỗ trợ khách hàng – những đối tác của Festo.

Chất lượng công ty

     Festo luôn không ngừng phát triển chất lượng công ty. Sẵn sàng nhận khiếu nại, phản ánh của khách hàng trong mọi lĩnh vực và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ. Trách nhiệm thực hiện nằm ở mỗi cá nhân, mỗi thành viên của công ty.

     Một hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập trên toàn cầu. Tạo ra một nền tảng cơ sở vững chắc. Và giúp cho đội ngũ nhân viên có niềm tin tuyệt đối vào Festo. Từ đó có tinh thần trách nhiệm và nỗ lực tối đa trong công việc. Giúp Festo không chỉ là nhà phân phối, mà còn là một đối tác đáng tin cậy của mọi khách hàng trên toàn thế giới. Festo – Chất lượng đo lường thành công, nhà cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tự động hoá hàng đầu.

chất lượng công ty

Chất lượng sản phẩm

     Với Festo, chất lượng sản phẩm luôn là ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, việc đa dạng hoá sản phẩm và các giải pháp phù hợp với từng yêu cầu khác nhau của khách hàng cũng luôn được Festo quan tâm.

     Chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết trong việc vận hành hệ thống. Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất hoạt động của nhà máy. Chính vì thế, Festo không ngừng đẩy mạnh việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Nhằm mang đến cho các đối tác của họ những giải pháp tự động hoá tối ưu nhất. Và đó cũng là lý do Festo luôn nhận được sự tin tưởng của hàng vạn khách hàng trên toàn thế giới.

     Mỗi sản phẩm đều mang giá trị tốt nhất đến cho mọi khách hàng. Đó là quan điểm của Festo. Họ chú trọng đến chất lượng một cách toàn diện. Từ nguyên vật liệu đến quá trình sản xuất và cả các dịch vụ hỗ trợ bảo trì bảo dưỡng về sau. Mang đến sự an tâm tối đa dành cho các đối tác của họ.

chất lượng sản phẩm

Chất lượng trong quá trình hoạt động

     Khi hệ thống tự động hoá vận hành, nếu phát sinh lỗi hoặc sản phẩm hoạt động không hiệu quả. Có thể ảnh hưởng lớn đến năng suất sản xuất. Gây ra những tốn kém về chi phí và thời gian không đáng có. Và cũng có thể làm giảm chất lượng sản phẩm của khách hàng. Đó là lý do mà Festo muốn sản phẩm của mình hoạt động một cách ổn định và hiệu quả nhất khi vận hành.

     Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, các sản phẩm Festo không gây ra các chất thải. Đây cũng là một điểm nổi bật giúp cho họ chiếm được thiện cảm từ khách hàng.

khí nén festo

     Dù là một sản phẩm có sẵn hay là các sản phẩm cụ thể dành riêng cho các nhu cầu khác nhau. Thì chất lượng và khả năng hoạt động ổn định, hiệu quả từ khâu vận hành. Đến quá trình chăm sóc, bảo trì bão dưỡng cũng như thái độ phục vụ của nhân viên luôn là tối ưu. Khách hàng sẽ được hỗ trợ tốt nhất, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình.

     Festo chính là đối tác đáng tin cậy của mọi khách hàng.

Festo và những sản phẩm công nghệ khí nén

     Festo là công ty hàng đầu về phát triển công nghệ tự động hoá trên thế giới. Trong đó nổi bật là công nghệ khí nén với nhiều sản phẩm, thiết bị và hệ thống được ứng dụng toàn cầu.

     Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về một số thiết bị khí nén Festo thông dụng tại thị trường Việt Nam. Đó là bộ lọc khí Festo, xi lanh khí nén Festovan điện từ khí nén Festo. Đây là những sản phẩm được nhiều khách hàng tin dùng cũng như đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường hiện nay.

bộ lọc khí

     Bộ lọc khí Festo rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã và kích thước. Đáp ứng những nhu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng. Một số dòng bộ lọc khí nổi bật như:

  • MSB4: Cổng G1/8, G1/4, G3/8 – Lưu lượng dòng chảy 550-1500 lít/phút
  • MSB6: Cổng G1/4, G3/8, G1/2, G3/4 – Lưu lượng dòng chảy 1900-5100 lít/phút
  • MSB9: Cổng G1/2, G3/4,G1, G1 1/4, G1 1/2 – Lưu lượng dòng chảy 5100-14000 lít/phút
  • MSE6: Cổng G1/2 – Lưu lượng dòng chảy 4500 lít/phút. Đây là thiết bị lọc khí thông minh tiết kiệm năng lượng của hệ thống khí nén.

Bộ lọc đôi

  • MSB4 – FRC: Cổng G1/8, G1/4 – Lưu lượng dòng chảy 800-1400 lít/phút
  • MSB6 – FRC: Cổng G1/4, G3/8, G1/2 – Lưu lượng dòng chảy 1900-4800 lít/phút

Bộ lọc đơn

  • MS4-LFR: Cổng G1/8, G1/4, G3/8 – Lưu lượng dòng chảy 850-1900 lít/phút
  • MS6-LFR: Cổng G1/4, G3/8, G1/2, G3/4 – Lưu lượng dòng chảy 2200-7200 lít/phút
  • MS9-LFR: : Cổng G1/2, G3/4,G1, G1 1/4, G1 1/2 – Lưu lượng dòng chảy 3600-21500 lít/phút
  • MS12-LFR: Cổng G1, G1 1/4, G1 1/2, G2 – Lưu lượng dòng chảy 11000-17000 lít/phút

Bộ tách nước

  • MS4-LF: Cổng G1/8, G1/4, G3/8 – Lưu lượng dòng chảy 1000-1700 lít/phút
  • MS6-LF: Cổng G1/4, G3/8, G1/2, G3/4 – Lưu lượng dòng chảy 2000-4100 lít/phút
  • MS9-LF: : Cổng G1/2, G3/4,G1, G1 1/4, G1 1/2 – Lưu lượng dòng chảy 6000-16000 lít/phút
  • MS12-LF: Cổng G1, G1 1/4, G1 1/2, G2 – Lưu lượng dòng chảy 11500-16000 lít/phút

Bộ điều áp

  • MS4-LR: Cổng G1/8, G1/4, G3/8 – Lưu lượng dòng chảy 1000-2100 lít/phút
  • MS6-LR: Cổng G1/4, G3/8, G1/2, G3/4 – Lưu lượng dòng chảy 2200-7500 lít/phút
  • MS9-LR: Cổng G1/2, G3/4,G1, G1 1/4, G1 1/2 – Lưu lượng dòng chảy 5000-26500 lít/phút
  • MS12-LR: Cổng G1, G1 1/4, G1 1/2, G2 – Lưu lượng dòng chảy 12000-22000 lít/phút

Xi lanh khí nén Festo

    Xi lanh khí nén là một trong những sản phẩm thế mạnh của Festo. Có khả năng hoạt động bền bỉ, hiệu quả và độ bền vượt trội. Một số cấu hình xi lanh khí Festo thông dụng như:

Xi lanh vuông

  • Xi lanh DSBC Series: là loại xi lanh vuông thông dụng của Festo. Có cấu hình chuẩn với hai khe cảm biến. Xi lanh có đường kính từ 32-125 mm và hành trình tối đa là 2800 mm. (Force: 483-7363 N)
  • Xi lanh DSBG Series: là loại xi lanh vuông Festo có thiết kế mạnh mẽ. Với kích thước đường kính 32-320 mm. Và hành trình tối đa lên đến 2800 mm. (Force: 483-48255 N)
  • Xi lanh DSBF Series: là loại xi lanh có thiết kế hiện đại, dễ dàng làm sạch. Và khả năng bảo vệ chống ăn mòn vượt trội. Xi lanh có đường kính 32-125 mm, hành trình tối đa 2800 mm. (Force: 483-7363 N)

Xi lanh tròn

  • Xi lanh DSNU Series: Là xi lanh tròn tác động kép có khả năng tự điều chỉnh vị trí đệm cuối. Có đường kính từ 8-63 mm, hành trình tối đa 500 mm. (Force: 19-1870 N)
  • Xilanh ESNU Series: là xi lanh tròn tác động đơn của Festo. Có đường kính từ 8-63 mm và hành trình tối đa 50 mm. (Force: 24-1763 N)

Xi lanh Compact

  • Xi lanh ADN Series: Xi lanh compact tác động kép. Đường kính từ 12-125 mm, hành trình tối đa 500 mm. (Force: 51-7363 N)
  • Xi lanh AEN Series: Xi lanh compact tác động đơn. Đường kính từ 12-100 mm, hành trình tối đa 25 mm. (Force: 59-4510 N)
  • Xi lanh AND-EL Series: là xi lanh compact tác động kép. (Force: 188-4712 N)
xilanh compact festo

Van điện từ khí nén Festo

     Van điện từ khí nén Festo là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến trên toàn cầu. Dòng sản phẩm này rất đa dạng về cấu tạo, cấu hình và kích thước. Đáp ứng đầy đủ cho từng ứng dụng khác nhau.

     Van khí nén Festo được đánh giá cao về chất lượng, độ bền. Cũng như khả năng hoạt động hiệu quả tối đa khi vận hành. Một số dòng van điện từ Festo thông dụng như:

Van điện từ VUVG Series

      Van VUVG Series là dòng van có kích thước nhỏ gọn. Với cổng ren phổ biến là M5, M7 và G1/8.

     Van hoạt động bằng điện. Thích hợp với các hệ thống tự động hoá cần tiết kiệm không gian khi lắp đặt.

Van điện từ VUVS Series

     Van VUVS Series là dòng van mạnh mẽ, có thiết kế hiện đại và dễ vận hành. Van có kích thước cổng ren thông dụng là G1/8, G1/4, G3/8.

     Van hoạt động bằng điện với nhiều mức điện áp khác nhau như AC220V, AC110V, DC24v, DC12V…

VUVS SERIES

Van điện từ Tiger Classic

Van Tiger Classic là dòng van có lưu lượng dòng chảy cao. Được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống khí nén. Van có kích thước cổng ren là G1/8, G1/4, G3/8, G1/2 và G3/4. Và được vận hành bằng điện với một hoặc hai đầu coil điện từ.

  •      Van điện từ MFH Series: là dòng van có cấu tạo 3 cổng 2 vị trí hoặc 5 cổng 2 vị trí. Được vận hành với một đầu coil điện từ. Những model phổ biến: MFH-5-1/8, MFH-5-1/4, MFH-5-1/2…
  •      Van điện từ JMFH Series: là dòng van có cấu tạo 5 cổng 2 vị trí (van 5/2). Được vận hành với hai đầu coil điện từ. Những model phổ biến: JMFH-5-1/8, JMFH-5-1/4, JMFH-5-1/2…

CÔNG NGHỆ KHÍ

công nghệ khí

Công nghệ khí là một lĩnh vực công nghệ năng lượng mới, đặc biệt tập trung vào việc phát triển những ứng dụng của chất khí trong các ngành công nghiệp

Công nghệ khí là gì?

     Công nghệ khí là một lĩnh vực công nghệ năng lượng mới. Đặc biệt tập trung vào việc phát triển những ứng dụng của chất khí trong các ngành công nghiệp.

     Vậy khí là gì? Khí là một trong bốn trạng thái cơ bản của vật chất (những chất khác là rắn, lỏng và plasma). Khí tinh khiết được tạo thành từ các nguyên tử riêng lẻ (ví dụ như một loại khí quý hiếm là neon). Các nguyên tố phân tử được cấu tạo từ một loại nguyên tử (ví dụ oxy). Hoặc các phân tử phức hợp được tạo ra từ nhiều nguyên tử khác nhau (ví dụ carbon dioxide). Một hỗn hợp khí sẽ chứa nhiều loại khí tinh khiết ví dụ như không khí.

     Bởi vì hầu hết các loại khí rất khó quan sát trực tiếp, nên chúng được mô tả thông qua việc sử dụng bốn tính chất vật lý hoặc đặc điểm vĩ mô là: áp suất , thể tích , số lượng hạt và nhiệt độ.

     Công nghệ khí được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Nổi bật là ngành khí công nghiệp, khí thiên nhiên và công nghệ khí nén.

công nghệ khí và ứng dụng
khí công nghiệp

     Khí công nghiệp là một loại nguyên liệu khí được sản xuất để ứng dụng trong các ngành công nghiệp. Các chất khí công nghiệp chính là nitrogen, oxy, carbon dioxide, argon, hydro, helium và acetylene… Ngành công nghiệp sản xuất các loại khí này được gọi là ngành công nghiệp khí công nghiệp, bao gồm việc cung cấp thiết bị và công nghệ để sản xuất và sử dụng khí.

Khí công nghiệp

     Các loại khí công nghiệp thường được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Bao gồm dầu khí, hoá dầu, hóa chất, điện, khai thác mỏ, luyện kim, kim loại. Bảo vệ môi trường, dược phẩm, công nghệ sinh học, thực phẩm, nước, phân bón, điện hạt nhân, điện tử và hàng không vũ trụ.

     Các công nghệ sản xuất khí công nghiệp:

  • Công nghệ tách lọc không khí. Công nghệ này sản xuất ra một lượng lớn khí nitơ, Argon và oxy dưới dạng chất lỏng đông lạnh.
  • Công nghệ đông lạnh dùng để hóa lỏng các chất khí thiên nhiên, hydro và heli.
  • Công nghệ cải tạo hơi nước. Công nghệ này là một quá trình hóa học được sử dụng để chuyển đổi khí tự nhiên và hơi nước thành một khí tổng hợp có chứa hydro và carbon monoxide với sản phẩm phụ là carbon dioxide.

     Công nghệ tách khí và cải tạo hydro là nền tảng của ngành công nghiệp khí công nghiệp. Và cũng là một phần của các công nghệ cần thiết cho quá trình khí hóa nhiên liệu (bao gồm IGCC)

Khí thiên nhiên

     Khí thiên nhiên (khí gas) là hỗn hợp các chất khí cháy được, bao gồm phần lớn là các hydrocarbon. Cùng với than đá, dầu mỏ và các chất khí khác. Khí thiên nhiên thường tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong vỏ Trái Đất, được khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp cho khoảng 25% nguồn cung năng lượng trên thế giới. Khí thiên nhiên từ nhiên liệu hóa thạch là một nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được

     Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu đầu vào cho các ngành chế biến hóa chất. Là một nhiên liệu gia dụng, sử dụng cho bếp ga, lò ga. Hoặc là một nhiên liệu công nghiệp, được đốt trong các lò gạch, gốm, lò cao sản xuất xi măng. Khí thiên nhiên còn được sử dụng để đốt trong các lò đốt các tua-bin nhiệt điện để phát điện hoặc các lò nấu thủy tinh, lò luyện kim loại và chế biến thực phẩm.

     Khí thiên nhiên được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho ngành hóa dầu để tạo ra các chất hóa dầu. Các chất hóa dầu này được sử dụng làm nguyên liệu cho việc sản xuất phân đạm, bột giặt, dược phẩm, chất dẻo và nhiều loại hàng hóa khác.

khí thiên nhiên

     Khí tự nhiên có thể được sử dụng để tạo ra khí hydro, với phương pháp phổ biến là hydro reformer. Khí hydro có nhiều ứng dụng như: là nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp hóa chất, tác nhân hydro hóa – mặt hàng quan trọng cho các nhà máy lọc dầu và là nguồn nhiên liệu trong các phương tiện sử dụng bằng khí hydro.

công nghệ khí nén

     Khí nén là một nhánh của kỹ thuật sử dụng khí hoặc áp suất không khí. Hệ thống khí nén được sử dụng trong công nghiệp thường được hỗ trợ bởi khí nén hoặc khí trơ nén. Máy nén khí hoạt động sẽ cấp nguồn khí cho các xi lanh, động cơ khí và các thiết bị khí nén khác. Hệ thống khí nén được điều khiển thông qua các van điện từ.

Công nghệ khí nén

     Khí nén có ứng dụng trong nha khoa, xây dựng, khai thác mỏ và các lĩnh vực khác. Hệ thống khí nén được sử dụng cho các thiết bị cố định, chẳng hạn như nhà máy, sử dụng dòng khí nén được thực hiện bằng cách nén khí trong không khí. Không khí thường được loại bỏ độ ẩm và bụi bẩn nhờ các bộ lọc khí. Đồng thời được cấp một lượng dầu nhỏ từ bộ tra dầu khí nén vào trong dòng khí để ngăn chặn sự ăn mòn và bôi trơn các thành phần thiết bị cơ khí và khí nén khác.

     Ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ khí nén trong các ngành công nghiệp hiện nay là:

  • Sử dụng năng lượng khí nén không gây rò rỉ các khí độc, chất độc, vì khí thường chỉ là không khí.
  • Sự đơn giản trong thiết kế và điều khiển – Hệ thống máy móc được thiết kế đơn giản bằng cách sử dụng các xi lanh tiêu chuẩn kết hợp với các thành phần khác. Và hoạt động thông qua điều khiển on-off dễ dàng.
  • Độ tin cậy – Hệ thống khí nén thường có tuổi thọ vận hành dài và ít bảo trì.
  • An toàn – Khả năng cháy nổ rất thấp so với dầu thủy lực.
van điện từ khí nén Festo là sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

KỸ SƯ CƠ KHÍ

kỹ sư cơ khí

Kỹ sư cơ khí là những người hoạt động trong ngành kỹ thuật cơ khí. Các kỹ sư cơ khí cũng đòi hỏi phải có kiến thức và năng lực áp dụng những khái niệm trong môi trường kỹ thuật điện và hóa học. 

khái niệm về kỹ sư cơ khí

     Kỹ sư cơ khí là những người hoạt động trong ngành kỹ thuật cơ khí. Với các chuyên ngành cơ bản như: động học, tĩnh học, sức bền vật liệu, truyền nhiệt, động lực dòng chảy, cơ học vật rắn, điều khiển học, khí động học, thủy lực, khí nén, chuyển động học và các ứng dụng nhiệt động lực học. Các kỹ sư cơ khí cũng đòi hỏi phải có kiến thức và năng lực áp dụng những khái niệm trong môi trường kỹ thuật điện và hóa học. Với một mức độ nhỏ, cơ khí còn trở thành kỹ thuật phân tử – một mục tiêu viễn cảnh của nó là tạo ra một tập hợp phân tử để xây dựng được những phân tử và vật liệu bằng con đường tổng hợp cơ học.

     Cụ thể hơn, các Kỹ sư Cơ khí có thể đảm nhận việc thiết kế, lên bản vẽ, lắp đặt hoặc gia công máy móc, thiết bị tại các nhà máy, công trình, công ty cơ khí; chuyên viên tư vấn, thiết kế, vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị cơ khí; lập trình gia công máy CNC. Hoặc đảm nhận vai trò quản lý, điều hành kỹ thuật tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về cơ khí phục vụ an ninh, quốc phòng, ô tô, tàu thủy, hàng không,…

Internships-for-Mechanical-Engineering
Kỹ thuật cơ khí

kỹ thuật cơ khí là gì?

Kỹ thuật cơ khí là một ngành Khoa học kỹ thuật, ứng dụng các nguyên lý vật lý, kỹ thuật và khoa học vật liệu để thiết kế, phân tích, chế tạo và bảo dưỡng các loại máy móc và hệ thống cơ khí. Nó là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến thiết kế, chế tạo và vận hành máy móc. Kỹ thuật Cơ khí là ngành lâu đời nhất, rộng lớn nhất của Kỹ thuật.

Lĩnh vực kĩ thuật cơ khí cần sự am hiểu về các lĩnh vực cốt lõi bao gồm cơ học, động lực học, nhiệt động lực học, khoa học vật liệu, phân tích cấu trúc và năng lượng. Ngoài những lĩnh vực cốt lõi trên, kĩ thuật cơ khí còn sử dụng các công cụ như thiết kế với sự trợ giúp của máy tính (CAD), và quản lí vòng đời sản phẩm để thiết kế và phân tích nhà máy sản xuất, thiết bị công nghiệp và máy móc, hệ thống nhiệt và làm lạnh, hệ thống giao thông, máy bay, tàu thủy, robot, thiết bị y học, vũ khí và những cái khác. (Nguồn wikipedia)

các môn học trong kỹ thuật cơ khí

     Những môn học cơ bản của kỹ thuật cơ khí thường bao gồm:

  • Toán học (toán chuyên đề, toán học tính toán, phương trình vi phân, và đại số tuyến tính)
  • Khoa học vật lí cơ bản (bao gồm vật lí và hóa học)
  • Cơ học lý thuyết (tĩnh học, động học và động lực học)
  • Sức bền vật liệu và cơ học kết cấu
  • Kỹ thuật vật liệu và composite
  • Nhiệt động học, truyền nhiệt, biến đổi năng lượng, và HVAC
  • Nhiên liệu, sự đốt và động cơ đốt trong
  • Cơ học chất lỏng (bao gồm: thủy tĩnh và thủy động)
  • Thiết kế máy và cơ cấu (gồm: động học và động lực học)
  • Dụng cụ và đo lường
  • Kỹ thuật chế tạo: công nghệ và quá trình
  • Rung động, lý thuyết và kỹ thuật điều khiển
  • Thủy lực và khí nén
  • Cơ điện tử và Rô-bốt học
  • Thiết kế kỹ thuật và thiết kế sản phẩm
  •  Vẽ kỹ thuật, CAD và CAM

Ngành kỹ thuật cơ khí có những lĩnh vực con như:

  • Cơ học
  • Cơ điện tử và robot học
  • Phân tích cấu trúc
  • Nhiệt động lực học và khoa học về nhiệt
  • Thiết kế và vẽ kĩ thuật

Với những lĩnh vực nghiên cứu chính là:

  • Hệ thống cơ điện vi mô (MEMS)
  • Hàn ma sát khoáy (FSW)
  • Composite
  • Cơ điện tử
  • Công nghệ nano
  • Phân tích phần tử hữu hạn
  • Cơ học y sinh
  •  Động lực học lưu chất tính toán
công việc của kỹ sư cơ khí
kỹ sư cơ khí

công việc của kỹ sư cơ khí

Công việc chính của các kỹ sư cơ khí là nghiên cứu, thiết kế, phát triển, xây dựng và thử nghiệm các thiết bị cơ khí và nhiệt, bao gồm các công cụ, động cơ và máy móc.

Kỹ sư cơ khí thường làm những việc như:

  • Nghiên cứu và phân tích các vấn đề. Để xem các thiết bị cơ khí và nhiệt có thể giúp giải quyết vấn đề như thế nào.
  • Thiết kế hoặc thiết kế lại các thiết bị cơ khí và nhiệt bằng cách sử dụng các phân tích và máy tính hỗ trợ thiết kế.
  • Phát triển và thử nghiệm các nguyên mẫu của những thiết bị mà họ thiết kế 
  • Phân tích kết quả thử nghiệm và thay đổi thiết kế khi cần thiết.
  • Giám sát quá trình sản xuất thiết bị.

Kỹ sư cơ khí thiết kế và giám sát việc sản xuất nhiều sản phẩm. Họ cũng thiết kế các máy sản xuất điện như máy phát điện, động cơ đốt trong, tua bin hơi và khí cũng như các máy sử dụng năng lượng, chẳng hạn như hệ thống làm lạnh và điều hòa không khí.

Giống như các kỹ sư khác, các kỹ sư cơ khí cũng sử dụng máy tính để tạo và phân tích thiết kế. Chạy mô phỏng và kiểm tra xem máy sẽ hoạt động như thế nào.

khoảng cách giới tính trong kỹ thuật cơ khí

     Hiện nay, đa số những kỹ sư cơ khí là nam. Cũng như phần lớn nam sinh tham gia học tập trong ngành kỹ thuật cơ khí nhiều hơn là nữ sinh. Gây ra khoảng cách khá lớn giữa nam và nữ trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.

     Chính vì thế, nhiều quốc gia đang khuyến khích phụ nữ theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Nhằm thu hẹp khoảng cách giới tính trong kỹ thuật cơ khí, tạo ra nhiều nữ kỹ sư cơ khí hơn. Và trường đại học MIT đang là một trong những đơn vị đi đầu trong phong trào này. Bằng những biện pháp như:

  • Tuyển dụng giảng viên nữ tham gia giảng dạy
  • Sử dụng nhiều chiến thuật để tuyển dụng sinh viên nữ
  • Khuyến khích nữ sinh tham gia vào ngành kỹ thuật cơ khí
  • Tạo lập những chương trình, khóa học dành riêng cho nữ sinh tham gia để trau dồi kiến thức về kỹ thuật cơ khí
  • Tăng nhận thức, xóa bỏ quan niệmkỹ thuật cơ khí không dành cho phụ nữ

     Chính những hành động tích cực trên, đã giúp trường đại học MIT có tỷ lệ nữ sinh chuyên ngành kỹ thuật cơ khí đạt 49,5%.

(Xem chi tiết bài viết tại MIT NEWS)

mit-women-technology-program-stem-gender
wendell-xu-gender-gap-mechanical-engineering-study-mit

Xilanh khí nén Hàn Quốc

Xilanh vuông ISTC là sản phẩm xilanh khí nén hàng đầu Hàn Quốc

Xilanh khí nén Hàn Quốc chất lượng cao

Xilanh khí nén Hàn Quốc là dòng sản phẩm được nhiều khách hàng ưa chuộng trên toàn thế giới. Sản phẩm có những đặc điểm nổi bật như:
  • Được sản xuất từ những nguyên vật liệu chất lượng, với công nghệ hiện đại.
  • Chất lượng sản phẩm luôn được kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Cứng cáp, độ bền cao, tuổi thọ dài.
  • Hoạt động bền bỉ trong suốt chu kỳ sản phẩm
  • Vận hành hiệu quả trong môi trường làm việc khắc nghiệt.
  • Có nhiều cấu hình và kích thước, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng.
Chính vì thế, xilanh khí nén Hàn Quốc luôn có chất lượng vượt trội với giá thành hợp lý. Và là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam.

Các thương hiệu Xilanh khí nén Hàn Quốc uy tín

Xilanh khí Hàn Quốc được sử dụng phổ biến tại thị trường Việt Nam. Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối bởi khí nén Hoài Đức. Với mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất. Chúng tôi tập trung cung cấp xilanh khí nén của những thương hiệu uy tín và chất lượng tại Hàn Quốc như: Parker, TPC, ISTC và Wise Air Tech.

Xilanh khí nén Parker

Xilanh khí nén Parker là một trong những dòng sản phẩm xilanh chất lượng hàng đầu trên thế giới. Được sản xuất từ những nguyên liệu chất lượng cao. Với công nghệ sản xuất hiện đại. Giúp sản phẩm có khả năng chống mài mòn, chống gỉ tốt. Đồng thời vận hành ổn định và hiệu quả trong những môi trường khắt nghiệt. khí nén Hoài Đức phân phối các loại xylanh khí nén chất lượng

Hình 1. Xilanh GDC của hãng Parker

Xilanh khí nén thương hiệu Parker rất đa dạng về đường kính, kích thước, trục xilanh… Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng.

Xilanh khí nén TPC

Xilanh khí nén TPC được sản xuất hoàn toàn tại Hàn Quốc với những vật liệu tốt nhất. Có khả năng chịu được áp lực lớn, độ bền cao và hoạt động vô cùng hiệu quả. Đây là một trong những dòng sản phẩm xilanh khí nén hàng đầu tại Hàn Quốc. Xilanh TPC rất đa dạng về chủng loại, kích thước và hành trình. Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng. Xilanh khí nén TPC là một trong những sản phẩm được tin dùng và ưa chuộng nhất tại Hàn Quốc

Hình 2. Xilanh khí nén TPC

Xilanh khí nén TPC được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất tự động hóa. Đòi hỏi việc vận hành có độ chuẩn xác cao và hoạt động ổn định trong thời gian dài.

Xilanh khí nén Wise

Xilanh khí nén Wise là một trong những dòng xilanh khí nén thông dụng hàng đầu tại Hàn Quốc. Sản phẩm được sản xuất với công nghệ hiện đại và được kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng luôn đạt ở mức tốt nhất. Xilanh Wise có độ bền vượt trội cùng khả năng hoạt động vô cùng bền bỉ. Ngoài ra, hiệu suất vận hành của sản phẩm luôn đạt hiệu quả tối đa và giá thành tương đối hợp lý. Phù hợp với nhu cầu sử dụng của đại đa số khách hàng tại Việt Nam. Xilanh khí nén Wise là một trong những dòng sản phẩm chất lượng được sản xuất tại Hàn Quốc.

Hình 3. Xilanh khí nén Wise

Xilanh khí nén Wise đã và đang là một trong những sự lựa chọn tối ưa của các hệ thống khí nén hiện nay. Và dòng sản phẩm này được nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam tín nhiệm và tin dùng.

Xilanh khí nén ISTC

Xilanh khí nén ISTC là dòng xilanh được sản xuất tại Hàn Quốc. Các dòng sản phẩm của thương hiệu ISTC có chất lượng rất cao. Cùng khả năng hoạt động bền bỉ và luôn được phát triển không ngừng. Chính vì thế dòng xilanh của ISTC có thể hoạt động ổn định được trong những môi trường khắc nghiệt. Và được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự động hóa hiện nay. Xilanh ISTC chất lượng quốc tế, được nhiều khách hàng ưa chuộng

Hình 4. Xilanh khí nén ISTC

Xilanh khí nén ISTC rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Dòng sản phẩm này rất đa dạng về chủng loại kích thước, đường kính và hành trình. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng.

Xilanh khí nén Wise airtech

Xilanh khí nén Wise Air Tech được sản xuất từ các nguyên liệu chất lượng tại Hàn Quốc. Sản phẩm là một trong những sự lựa chọn hoàn hảo để nâng cao năng suất vận hành hệ thống. Dòng sản phẩm Xilanh Wise Air Tech đang rất được tin dùng trong lĩnh vực công nghiệp, tự động hóa và nhiều lĩnh vực khác. Chất lượng luôn được đảm bảo, hoạt động ổn định và giá thành rất cạnh tranh. xi lanh khí nén hàn quốc wise airtech

Hình 5. Xilanh khí nén Wise Air Tech

Xilanh khí nén Wise Air Tech ngày càng khẳng định được vị thế của mình. Là một trong những ưu tiên hàng đầu, khi lựa chọn xilanh cho các hệ thống khí nén hiện nay. Xem thêm các sản phẩm khí nén khác tại KHÍ NÉN HOÀI ĐỨC

Van khí nén RDS3130

van khí nén RDS3130 được nhiều khách hàng tại Việt Nam tin dùng

Van khí nén RDS3130 TPC Hàn Quốc

Van khí nén RDS3130 là sản phẩm thuộc dòng van điện từ khí nén TPC. Thương hiệu khí nén nổi tiếng hàng đầu tại Hàn Quốc. Van điện từ RDS3130 có cấu tạo gồm 5 cổng và 2 vị trí (van khí nén 5/2). Với 1 đầu coil điện từ và các mức điện áp khác nhau như: AC220, AC110V, DC24V…

Van khí nén RDS3130 là sản phẩm van điện từ khí nén chất lượng cao của TPC

Van điện từ RDS3130 có các cấu hình phổ biến như:

  • RDS3130-(1/2/5)G(C)-01: Coil dây ren 1/8”
  • RDS3130-(1/2/5)G(C)-02: Coil dây ren 1/4”
  • RDS3130-(1/2/5)D(C)-01: Coil din ren 1/8”
  • RDS3130-(1/2/5)D(C)-02: Coil din ren 1/4”

Van khí nén RDS3130 Chất lượng cao

Van khí nén RDS3130 là sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Được nhiều khách hàng tại Việt Nam cũng như trên thế giới tin dùng. Van có thiết kế gọn nhẹ và hiện đại. Cùng với khả năng hoạt động bển bỉ, ổn định và hiệu quả trong thời gian dài.

Van điện từ RDS3130 là sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ tự động hóa.

van khí nén RDS3130 được nhiều khách hàng tại Việt Nam tin dùng

Sản phẩm được phân phối chính hãng bởi khí nén Hoài Đức tại thị trường Việt Nam.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cụ thể.

Xem thêm các sản phẩm van điện từ tại Van điện từ khí nén Hoài Đức

Catalogue RDS3000 Series TPC

Xi lanh khí nén Parker

khí nén Hoài Đức phân phối các loại xylanh khí nén chất lượng

xilanh khí nén, xilanh khí nén Parker là thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén

Xi lanh khí nén Parker (ben hơi parker) là một trong những dòng sản phẩm có chất lượng hàng đầu thế giới. Được sản xuất từ vật liệu chất lượng cao, chống ăn mòn và chống gỉ. Có sẵn nhiều lựa chọn về kích cỡ, hành trình và đường kính đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng. Ngoài ra, các xi lanh khí nén của Parker có độ tin cậy và hiệu suất làm việc cực cao.

Xi lanh khí nén Parker chất lượng quốc tế

Xi lanh khí nén Parker có những ưu điểm vượt trội như:

  • Hoạt động bền bỉ trong suốt chu kỳ sản phẩm
  • Khả năng hấp thụ năng lượng và khả năng đệm được nâng cao
  • Có thiết kế kiểu dáng công nghệ cao
  • Thiết kế nhỏ gọn và nhẹ
  • Vận hành liên tục với hiệu suất cao trong môi trường khắc nghiệt

Những cấu hình xi lanh khí nén Parker thông dụng

Xilanh khí nén Parker rất đa dạng về cấu hình và mẫu mã. Đáp ứng đầy đủ những ứng dụng khí nén hiện nay. Tại thị trường Việt Nam, những cấu hình thông dụng của dòng sản phẩm này là xilanh vuông, xilanh trònxilanh compact. Với chất lượng và độ bền luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Và được nhiều khách hàng trong nước cũng như trên thế giới tin dùng.

Xilanh vuông Parker

Xi lanh vuông Parker được sản xuất từ những nguyên vật liệu chất lượng cao. Có khả năng chống ăn mòn và chống gỉ vượt trội.

Xilanh vuông khí nén Parker có cấu tạo hình trụ với thiết kế hiện đại. Có sẵn nhiều lựa chọn về kích cỡ, hành trình và đường kính.

Dòng sản phẩm này có khả năng hoạt động bền bỉ liên tục trong những môi trường làm việc khắc nghiệt. Với hiệu suất cao trong suốt chu kỳ sản phẩm. Mang đến sự an tâm tối đa dành cho khách hàng.

xylanh vuông parker được nhiều kỹ sư trên thế giới tin dùng

Tại thị trường Việt Nam, sử dụng phổ biến nhất của dòng sản phẩm này là GDC Series.

Xilanh vuông Parker GDC Series có nhiều cấu hình lắp ráp. Đa dạng về đường kính, trục xilanh. Và khả năng tự động chuyển đổi năng lượng khí nén thành động năng vượt trội.

Xi lanh tròn Parker

Xilanh tròn Parker có thiết kế nhỏ gọn với ống inox, trọng lượng nhẹ và bền. Sản phẩm nổi trội và phổ biến trong dòng này là PK1A Series.
PK1A Series có đường kính từ 20-40mm. Được sử dụng trong nhiều ứng dụng, lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Với những ưu điểm:

  • Thiết kế chống ăn mòn và trọng lượng nhẹ
  • Nhỏ gọn, tiết kiệm không gian hệ thống
  • Piston từ theo tiêu chuẩn
  • Hành trình tối đa 700mm
  • Tuổi thọ dài
Xilanh tròn Parker được nhiều khách hàng tin dùng với độ tin cậy cao

Được thiết kế cẩn thận và sản xuất với chất lượng cao, xilanh tròn Parker PK1A Series có độ tin cậy và hiệu suất tối đa.

Đồng thời PK1A Series có tuổi thọ dài, giúp đảm bảo hoạt động lâu dài và là giải pháp kinh tế tối ưu.

Loại xilanh đặc biệt thích hợp sử dụng trong ngành bao bì, thực phẩm và công nghiệp dệt.

Xilanh compact Parker

Thiết bị truyền động của xilanh compact Parker là P10S Sereis có đường kính từ Ø12 đến Ø100mm. Với nhiệt độ chuẩn từ -5 °C đến +60 °C.

P10S Sereis hoạt động êm ả hơn nhờ bộ đệm. Được xây dựng phù hợp với tất cả các kích thước đường kính của xilanh.

Ngoài ra, dòng sản phẩm này còn có khả năng chống va đập vượt trội mang lại độ bền và tuổi thọ cao.

xilanh compact parker là sản phẩm uy tín hàng đầu thế giới

Xilanh compact Parker có nhiều dòng sản phẩm chất lượng nhưng thông dụng nhất tại Việt Nam là P10S Series.

Dòng sản phẩm này còn có một thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm chi phí, phù hợp với nhiều ứng dụng và lĩnh vực khác nhau.

0902747188